Điện là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, nhưng việc giá điện tăng đã và đang tác động trực tiếp đến chi tiêu của mỗi gia đình. Vì vậy, nắm rõ bảng giá điện mới nhất sẽ giúp bạn quản lý chi tiêu hiệu quả hơn và tránh những bất ngờ về hóa đơn tiền điện.
Hãy cùng Home Credit tìm hiểu ngay bảng giá điện sinh hoạt mới nhất năm 2025 để có những quyết định tiêu dùng thông minh nhé!
Bài viết liên quan:
Cập nhật bảng giá điện sinh hoạt giúp người dân tiếp cận thông tin chính xác và đưa ra quyết định tiêu dùng hợp lý
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 09/2023/TT-BCT), giá bán lẻ điện sinh hoạt mà mỗi hộ gia đình phải trả cho đơn vị cung cấp điện để phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân sẽ được tính dựa trên định mức tiêu thụ.
Theo quyết định điều chỉnh mới nhất của Bộ Công Thương, kể từ ngày 11/10/2024, giá bán lẻ điện sinh hoạt trung bình đã tăng lên mức 2.103 VND/kWh (chưa bao gồm thuế).
Điện sinh hoạt là dòng điện cung cấp cho các hộ gia đình, dùng để thắp sáng, chạy các thiết bị điện trong nhà và được tính theo lượng tiêu thụ. Hiện nay, so với quy định tại Quyết định 2941/QĐ-BCT năm 2023, bảng giá điện sinh hoạt hiện nay đã có sự điều chỉnh, cụ thể như:
Bậc | Mức sử dụng | Giá bán điện (VNĐ/kWh) | Mức tăng lên | |
Từ ngày 11/10/2024 | Trước ngày 11/10/2024 | |||
1 | 0-50 kWh | 1.893 | 1.806 | 87 |
2 | 51-100 kWh | 1.956 | 1.866 | 90 |
3 | 101-200 kWh | 2.271 | 2.167 | 104 |
4 | 201-300 kWh | 2.860 | 2.729 | 131 |
5 | 301-400 kWh | 3.197 | 3.050 | 147 |
6 | 401 kWh trở lên | 3.302 | 3.151 | 151 |
Khác với điện sinh hoạt dùng cho gia đình, điện cho ngành sản xuất thường có mức tiêu thụ lớn hơn và được sử dụng cho các mục đích công nghiệp. Điện năng này được tính toán dựa trên nhu cầu sản xuất của từng doanh nghiệp.
Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện (VND/kWh) |
Cấp điện áp từ 110kV trở lên |
|
a) Giờ bình thường | 1.728 |
b) Giờ thấp điểm | 1.094 |
c) Giờ cao điểm | 3.116 |
Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV |
|
a) Giờ bình thường | 1.749 |
b) Giờ thấp điểm | 1.136 |
c) Giờ cao điểm | 3.242 |
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
a) Giờ bình thường | 1.812 |
b) Giờ thấp điểm | 1.178 |
c) Giờ cao điểm | 3.348 |
Cấp điện áp dưới 6 kV |
|
a) Giờ bình thường | 1.896 |
b) Giờ thấp điểm | 1.241 |
c) Giờ cao điểm | 3.474 |
Giá điện cho khối hành chính, sự nghiệp là mức giá điện áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập như trường học, bệnh viện, cơ quan công an,... khi sử dụng điện năng phục vụ cho hoạt động của đơn vị.
Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện (VND/kWh) |
Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông |
|
Cấp điện áp từ 6kV trở lên | 1.851 |
Cấp điện áp dưới 6 kV | 1.977 |
Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp |
|
Cấp điện áp từ 6kV trở lên | 2.040 |
Cấp điện áp dưới 6 kV | 2.124 |
Giá điện cho kinh doanh là mức phí mà các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phải trả để sử dụng điện năng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Khác với giá điện sinh hoạt được tính theo bậc thang, giá điện cho kinh doanh thường được quy định cụ thể dựa trên một số yếu tố như:
Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện (VND/kWh) |
Cấp điện áp từ 22kV trở lên |
|
a) Giờ bình thường | 2.755 |
b) Giờ thấp điểm | 1.535 |
c) Giờ cao điểm | 4.795 |
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
a) Giờ bình thường | 2.965 |
b) Giờ thấp điểm | 1.746 |
c) Giờ cao điểm | 4.963 |
Cấp điện áp dưới 6 kV |
|
a) Giờ bình thường | 2.007 |
b) Giờ thấp điểm | 1.830 |
c) Giờ cao điểm | 5.174 |
Giá điện sinh hoạt là mức phí mà mỗi hộ gia đình phải trả để sử dụng điện năng phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày như chiếu sáng, nấu ăn, sử dụng các thiết bị điện gia dụng (tivi, tủ lạnh, máy điều hòa,...) và các thiết bị điện khác trong gia đình.
Nhóm đối tượng khách hàng | Giá bán điện (VND/kWh) |
Giá bán lẻ điện sinh hoạt |
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 | 1.893 |
Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 | 1.956 |
Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 | 2.271 |
Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 | 2.860 |
Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400 | 3.197 |
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên | 3.302 |
Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước | 2.776 |
Bảng giá điện sinh hoạt có sự khác nhau giữa các đối tượng sử dụng
Theo Quyết định 05/2024/QĐ-TTg, bảng giá điện sinh hoạt bình quân được điều chỉnh hàng năm dựa trên biến động chi phí sản xuất kinh doanh điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các yếu tố đầu vào khác như:
Việc điều chỉnh bảng giá điện sinh hoạt phải tuân thủ các quy định hiện hành
Để nắm vững cách tính toán bảng giá điện sinh hoạt một cách chính xác, bạn cần hiểu rõ cách tính tiền điện cho từng trường hợp.
Đối với hộ gia đình có công tơ riêng, việc tính tiền dựa trên bảng giá điện sinh hoạt là quy định chung. Ngược lại, với các hộ dùng chung công tơ, tổng số điện tiêu thụ sẽ được chia đều cho từng hộ; sau đó, áp dụng bậc thang giá tương ứng để tính tiền điện cho mỗi hộ.
Ví dụ, trong trường hợp 3 hộ gia đình dùng chung một công tơ, định mức tiêu thụ trên bảng giá điện sinh hoạt của bậc 1 sẽ được nhân lên thành 150 kWh (50 kWh/hộ x 3 hộ).
Việc tính theo bảng giá điện sinh hoạt sẽ căn cứ vào số người được kê khai. Cụ thể, cứ 4 người sẽ được tính là 1 hộ. Trường hợp không có thông tin về số người, toàn bộ điện năng tiêu thụ sẽ được tính theo đơn giá của bậc 3 (từ 101 - 200 kWh).
Để tính giá điện, chủ nhà cần cung cấp thông tin về người thuê. Hộ gia đình sẽ áp dụng bảng giá điện sinh hoạt thông thường. Đối với sinh viên, người lao động, nếu hợp đồng thuê trên 12 tháng và có đăng ký tạm trú, giá điện cũng được tính theo 6 bậc.
Ngược lại, nếu hợp đồng dưới 12 tháng và không kê khai được số người, toàn bộ điện năng tiêu thụ sẽ thuộc bậc 3. Trường hợp kê khai đầy đủ, cứ 4 người sẽ được tính là 1 hộ.
Lưu ý:
Chủ nhà phải cung cấp thông tin người thuê để theo bảng giá điện sinh hoạt theo quy định chung cho hộ gia đình và người thuê
Với thông tin chi tiết về bảng giá điện sinh hoạt năm 2025 trong bài viết này, bạn sẽ dễ dàng tính toán hóa đơn tiền điện và tìm ra cách tiêu dùng điện năng hợp lý nhất. Việc hiểu rõ về bảng giá điện sinh hoạt sẽ giúp chúng ta lập kế hoạch chi tiêu hợp lý, tránh những bất ngờ về hóa đơn tiền điện. Đồng thời, thông tin cập nhật về giá điện cũng là cơ sở để so sánh, lựa chọn các gói cước điện phù hợp với nhu cầu bản thân.
Hãy theo dõi thêm các mẹo hay về tài chính trên trang Cẩm nang Tài chính số Toàn diện của Home Credit để biết thêm nhiều thông tin hữu ích nhé!
-------
Home Credit - Tài chính số toàn diện
Home Credit, tập đoàn toàn chính tiêu dùng toàn cầu, tiên phong gia nhập thị trường Việt Nam năm 2008 và hiện là một trong những công ty tài chính số hàng đầu, với khoảng 6000 nhân viên đã và đang phục vụ 16 triệu khách hàng trên cả nước.
Tìm hiểu thêm các sản phẩm nhà Home Credit:
Hoặc liên hệ với chúng tôi qua:
Hotline tư vấn:
CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV HOME CREDIT VIỆT NAM
Tầng G, 8 & 10, Tòa nhà Phụ Nữ, 20 Nguyễn Đăng Giai, P.Thảo Điền, TP.Thủ Đức, TP.HCM
© 2023 Bản quyền thuộc về Công ty Tài chính TNHH MTV Home Credit Việt Nam. Bằng việc truy cập vào website này, tôi đồng ý với các Chính sách của Home Credit liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân của tôi.