00-bang-gia-dien-sinh-hoat-banner.jpg

Bảng giá điện sinh hoạt mới nhất 2025 (cập nhật liên tục)

Ngày đăng 30/12/2024

1462 lượt xem

Điện là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, nhưng việc giá điện tăng đã và đang tác động trực tiếp đến chi tiêu của mỗi gia đình. Vì vậy, nắm rõ bảng giá điện mới nhất sẽ giúp bạn quản lý chi tiêu hiệu quả hơn và tránh những bất ngờ về hóa đơn tiền điện.  

Hãy cùng Home Credit tìm hiểu ngay bảng giá điện sinh hoạt mới nhất năm 2025 để có những quyết định tiêu dùng thông minh nhé!

Bài viết liên quan:

1-cap-nhat-gia-dien-giup-ban-co-quyet-dinh-tieu-dung-hop-ly.jpg

Cập nhật bảng giá điện sinh hoạt giúp người dân tiếp cận thông tin chính xác và đưa ra quyết định tiêu dùng hợp lý 

1. Cập nhật bảng giá điện sinh hoạt mới nhất năm 2025

1.1. Mức giá bán lẻ điện bình quân

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 09/2023/TT-BCT), giá bán lẻ điện sinh hoạt mà mỗi hộ gia đình phải trả cho đơn vị cung cấp điện để phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân sẽ được tính dựa trên định mức tiêu thụ.

Theo quyết định điều chỉnh mới nhất của Bộ Công Thương, kể từ ngày 11/10/2024, giá bán lẻ điện sinh hoạt trung bình đã tăng lên mức 2.103 VND/kWh (chưa bao gồm thuế).

1.2. Bảng giá điện sinh hoạt theo bậc thang

Điện sinh hoạt là dòng điện cung cấp cho các hộ gia đình, dùng để thắp sáng, chạy các thiết bị điện trong nhà và được tính theo lượng tiêu thụ. Hiện nay, so với quy định tại Quyết định 2941/QĐ-BCT năm 2023, bảng giá điện sinh hoạt hiện nay đã có sự điều chỉnh, cụ thể như: 

Bậc

Mức sử dụng

Giá bán điện (VNĐ/kWh)

Mức tăng lên
Từ ngày 11/10/2024Trước ngày 11/10/2024 

1

0-50 kWh 

1.893 

1.806 

87 

2

51-100 kWh 

1.956 

1.866 

90 

3

101-200 kWh 

2.271 

2.167 

104 

4

201-300 kWh 

2.860 

2.729 

131 

5

301-400 kWh 

3.197 

3.050 

147 

6

401 kWh trở lên 

3.302 

3.151 

151 

2. Bảng giá điện theo từng nhóm khách hàng

2.1. Giá điện cho ngành sản xuất

Khác với điện sinh hoạt dùng cho gia đình, điện cho ngành sản xuất thường có mức tiêu thụ lớn hơn và được sử dụng cho các mục đích công nghiệp. Điện năng này được tính toán dựa trên nhu cầu sản xuất của từng doanh nghiệp. 

Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện (VND/kWh) 

Cấp điện áp từ 110kV trở lên 

 

a) Giờ bình thường 

1.728 

b) Giờ thấp điểm 

1.094 

c) Giờ cao điểm 

3.116 

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV 

 

a) Giờ bình thường 

1.749 

b) Giờ thấp điểm 

1.136 

c) Giờ cao điểm 

3.242 

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV 

 

a) Giờ bình thường 

1.812 

b) Giờ thấp điểm 

1.178 

c) Giờ cao điểm 

3.348 

Cấp điện áp dưới 6 kV 

 

a) Giờ bình thường 

1.896 

b) Giờ thấp điểm 

1.241 

c) Giờ cao điểm 

3.474 

2.2. Giá điện cho khối hành chính, sự nghiệp 

Giá điện cho khối hành chính, sự nghiệp là mức giá điện áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập như trường học, bệnh viện, cơ quan công an,... khi sử dụng điện năng phục vụ cho hoạt động của đơn vị. 

Nhóm đối tượng khách hàng 

Giá bán điện (VND/kWh) 

Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông 

 

Cấp điện áp từ 6kV trở lên 

1.851 

Cấp điện áp dưới 6 kV 

1.977 

Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp 

 

Cấp điện áp từ 6kV trở lên 

2.040 

Cấp điện áp dưới 6 kV 

2.124 

2.3 Giá điện cho kinh doanh 

Giá điện cho kinh doanh là mức phí mà các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phải trả để sử dụng điện năng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Khác với giá điện sinh hoạt được tính theo bậc thang, giá điện cho kinh doanh thường được quy định cụ thể dựa trên một số yếu tố như: 

Nhóm đối tượng khách hàng 

Giá bán điện (VND/kWh) 

Cấp điện áp từ 22kV trở lên 

 

a) Giờ bình thường 

2.755 

b) Giờ thấp điểm 

1.535 

c) Giờ cao điểm 

4.795 

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV 

 

a) Giờ bình thường 

2.965 

b) Giờ thấp điểm 

1.746 

c) Giờ cao điểm 

4.963 

Cấp điện áp dưới 6 kV 

 

a) Giờ bình thường 

2.007 

b) Giờ thấp điểm 

1.830 

c) Giờ cao điểm 

5.174 

2.4. Giá điện cho sinh hoạt 

Giá điện sinh hoạt là mức phí mà mỗi hộ gia đình phải trả để sử dụng điện năng phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày như chiếu sáng, nấu ăn, sử dụng các thiết bị điện gia dụng (tivi, tủ lạnh, máy điều hòa,...) và các thiết bị điện khác trong gia đình. 

Nhóm đối tượng khách hàng 

Giá bán điện (VND/kWh) 

Giá bán lẻ điện sinh hoạt 

 

Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 

1.893 

Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 

1.956 

Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 

2.271 

Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 

2.860 

Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400 

3.197 

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 

3.302 

Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước 

2.776 

2-gia-dien-sinh-hoat-khac-nhau-tuy-vao-doi-tuong-su-dung.jpg

Bảng giá điện sinh hoạt có sự khác nhau giữa các đối tượng sử dụng 

3. Những nguyên tắc điều chỉnh giá điện hằng năm? 

Theo Quyết định 05/2024/QĐ-TTg, bảng giá điện sinh hoạt bình quân được điều chỉnh hàng năm dựa trên biến động chi phí sản xuất kinh doanh điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các yếu tố đầu vào khác như: 

  • Tần suất điều chỉnh: Việc điều chỉnh giá điện hàng năm dựa trên chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến chi tiêu của hộ gia đình và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. 
  • Cơ sở điều chỉnh: Trong năm, bảng giá điện sinh hoạt có thể được điều chỉnh dựa trên sự thay đổi của các chi phí sản xuất điện, bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí mua điện từ các nhà máy khác và các chi phí phát sinh khác. 
  • Phạm vi điều chỉnh: Nếu chi phí sản xuất điện có sự biến động lớn hơn 1% so với mức hiện tại, giá điện sẽ được điều chỉnh giảm. Ngược lại, nếu giá thành tăng 3% trở lên, giá điện sẽ được điều chỉnh tăng. 
  • Điều chỉnh giá điện: Bảng giá điện sinh hoạt phải tuân thủ khung giá do Nhà nước quy định. Nếu giá tính toán vượt quá hoặc thấp hơn khung giá, Tập đoàn Điện lực Việt Nam sẽ điều chỉnh theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quyết định 05/2024/QĐ-TTg. 
  • Quy trình: Khi cần điều chỉnh bảng giá điện sinh hoạt từ 10% trở lên hoặc ảnh hưởng đến kinh tế chung, Bộ Công Thương sẽ cùng các bộ ngành liên quan báo cáo Thủ tướng để xin ý kiến. Trong trường hợp cần thiết, sẽ có thêm ý kiến của Ban Chỉ đạo điều hành giá. 
  • Công khai minh bạch: Quá trình điều chỉnh bảng giá điện sinh hoạt phải được công bố rộng rãi. 

3-thay-doi-gia-dien-phai-tuan-theo-quy-dinh.jpg

Việc điều chỉnh bảng giá điện sinh hoạt phải tuân thủ các quy định hiện hành 

4. Cách tính tiền điện sinh hoạt cho các đối tượng 

Để nắm vững cách tính toán bảng giá điện sinh hoạt một cách chính xác, bạn cần hiểu rõ cách tính tiền điện cho từng trường hợp. 

4.1. Hộ gia đình sử dụng điện 

Đối với hộ gia đình có công tơ riêng, việc tính tiền dựa trên bảng giá điện sinh hoạt là quy định chung. Ngược lại, với các hộ dùng chung công tơ, tổng số điện tiêu thụ sẽ được chia đều cho từng hộ; sau đó, áp dụng bậc thang giá tương ứng để tính tiền điện cho mỗi hộ. 

Ví dụ, trong trường hợp 3 hộ gia đình dùng chung một công tơ, định mức tiêu thụ trên bảng giá điện sinh hoạt của bậc 1 sẽ được nhân lên thành 150 kWh (50 kWh/hộ x 3 hộ). 

4.2 Nhà tập thể, ký túc xá 

Việc tính theo bảng giá điện sinh hoạt sẽ căn cứ vào số người được kê khai. Cụ thể, cứ 4 người sẽ được tính là 1 hộ. Trường hợp không có thông tin về số người, toàn bộ điện năng tiêu thụ sẽ được tính theo đơn giá của bậc 3 (từ 101 - 200 kWh). 

4.3 Người thuê nhà 

Để tính giá điện, chủ nhà cần cung cấp thông tin về người thuê. Hộ gia đình sẽ áp dụng bảng giá điện sinh hoạt thông thường. Đối với sinh viên, người lao động, nếu hợp đồng thuê trên 12 tháng và có đăng ký tạm trú, giá điện cũng được tính theo 6 bậc. 

Ngược lại, nếu hợp đồng dưới 12 tháng và không kê khai được số người, toàn bộ điện năng tiêu thụ sẽ thuộc bậc 3. Trường hợp kê khai đầy đủ, cứ 4 người sẽ được tính là 1 hộ. 

Lưu ý: 

  • Chủ nhà có trách nhiệm thông báo ngay khi có sự thay đổi về số lượng người thuê nhà. Các cơ quan chức năng có quyền kiểm tra sổ tạm trú để xác minh thông tin và tính toán tiền điện chính xác. 
  • Ngoài ra, bạn cũng có thể dễ dàng kiểm tra tiền điện sinh hoạt online nhanh chóng bằng điện thoại. 

4-chu-nha-phai-cung-cap-day-du-thong-tin-theo-quy-dinh-chung.jpg

Chủ nhà phải cung cấp thông tin người thuê để theo bảng giá điện sinh hoạt theo quy định chung cho hộ gia đình và người thuê 

Với thông tin chi tiết về bảng giá điện sinh hoạt năm 2025 trong bài viết này, bạn sẽ dễ dàng tính toán hóa đơn tiền điện và tìm ra cách tiêu dùng điện năng hợp lý nhất. Việc hiểu rõ về bảng giá điện sinh hoạt sẽ giúp chúng ta lập kế hoạch chi tiêu hợp lý, tránh những bất ngờ về hóa đơn tiền điện. Đồng thời, thông tin cập nhật về giá điện cũng là cơ sở để so sánh, lựa chọn các gói cước điện phù hợp với nhu cầu bản thân. 

Hãy theo dõi thêm các mẹo hay về tài chính trên trang Cẩm nang Tài chính số Toàn diện của Home Credit để biết thêm nhiều thông tin hữu ích nhé!

 

-------  

Home Credit - Tài chính số toàn diện   

Home Credit, tập đoàn toàn chính tiêu dùng toàn cầu, tiên phong gia nhập thị trường Việt Nam năm 2008 và hiện là một trong những công ty tài chính số hàng đầu, với khoảng 6000 nhân viên đã và đang phục vụ 16 triệu khách hàng trên cả nước.   

Tìm hiểu thêm các sản phẩm nhà Home Credit:   

Hoặc liên hệ với chúng tôi qua:   

Hotline tư vấn: 

Chia sẻ tới

Nhật ký liên quan

00-may-giat-cua-tren-thumbnail.webp
Quản lý tài chính
00-may-giat-aqua-thumbnail.webp
00-apr-la-gi-thumbnail.webp
Xem tất cả
zalo-icon
Footer Logo

CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV HOME CREDIT VIỆT NAM

Tầng G, 8 & 10, Tòa nhà Phụ Nữ, 20 Nguyễn Đăng Giai, P.Thảo Điền, TP.Thủ Đức, TP.HCM

Hotline

Hotline 1900 633 633


Sản phẩm thẻ và Home PayLater

Sản phẩm thẻ và Home PayLater 1900 633 999


Email

Email info@homecredit.vn


Điểm giới thiệu dịch vụ

Điểm giới thiệu dịch vụ

Social Media Channel
Social Media Channel
Social Media Channel
Social Media Channel
Social Media Channel
Tải ứng dụng Home Credit

Để quản lý khoản vay và nhận các ưu đãi độc quyền trên ứng dụng Home Credit

Tải ứng dụng Home Credit

Tải ứng dụng Home Credit

© 2023 Bản quyền thuộc về Công ty Tài chính TNHH MTV Home Credit Việt Nam. Bằng việc truy cập vào website này, tôi đồng ý với các Chính sách của Home Credit liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân của tôi.